Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người chìm trong hố phân, ăn phân bằng hai tay.
Vi-n 2 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một Bà-la-môn tại Ràjgaha này. Khi bậc Chánh Ðẳng Giác Kassapa đang giảng dạy, người ấy mời chúng Tỷ-kheo dùng cơm. Rồi người ấy lấy một cái gáo đựng đầy phân và nói: “Ôi mong các Tôn giả ăn cho tận kỳ thỏa thích và mang về!”
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ purisaṁ gūthakūpe nimuggaṁ ubhohi hatthehi gūthaṁ khādantaṁ …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe duṭṭhabrāhmaṇo ahosi.
So kassapassa sammāsambuddhassa pāvacane bhikkhusaṅghaṁ bhattena nimantetvā doṇiyo gūthassa pūrāpetvā etadavoca—
aho bhonto yāvadatthaṁ bhuñjantu ceva harantu cā’ti …pe….
Dutiyaṁ.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a man sunk in a sewer, eating dung with both hands. …” …
“That being used to be a nasty brahmin right here in Rājagaha.
In the time of the Buddha Kassapa’s dispensation he invited the Saṅgha of mendicants for a meal. He filled a trough with dung and said:
‘My good men, eat as much as you like, and take what’s left.’ …”
Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người chìm trong hố phân, ăn phân bằng hai tay.
Vi-n 2 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một Bà-la-môn tại Ràjgaha này. Khi bậc Chánh Ðẳng Giác Kassapa đang giảng dạy, người ấy mời chúng Tỷ-kheo dùng cơm. Rồi người ấy lấy một cái gáo đựng đầy phân và nói: “Ôi mong các Tôn giả ăn cho tận kỳ thỏa thích và mang về!”
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ purisaṁ gūthakūpe nimuggaṁ ubhohi hatthehi gūthaṁ khādantaṁ …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe duṭṭhabrāhmaṇo ahosi.
So kassapassa sammāsambuddhassa pāvacane bhikkhusaṅghaṁ bhattena nimantetvā doṇiyo gūthassa pūrāpetvā etadavoca—
aho bhonto yāvadatthaṁ bhuñjantu ceva harantu cā’ti …pe….
Dutiyaṁ.