Vi-n 1-2-3. …
Vi-n 4 —Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ít hơn là các chúng sanh sau khi chết từ cõi ngạ quỷ, được tái sanh làm chư Thiên. Còn nhiều hơn là các chúng sanh sau khi chết từ cõi ngạ quỷ, bị tái sanh ở cõi ngạ quỷ. Vì sao? Này các Tỷ-kheo, vì không thấy bốn Thánh đế. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 6 Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ”. Một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ tập”. Một cố gắng cần phải làm rõ biết: “Ðây là khổ diệt”. Một cố gắng phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
—Hết Tương Ưng Bộ —
… “Evameva kho, bhikkhave, appakā te sattā ye pettivisayā cutā devesu paccājāyanti; atha kho eteva bahutarā sattā ye pettivisayā cutā pettivisaye paccājāyanti.
Taṁ kissa hetu?
Adiṭṭhattā, bhikkhave, catunnaṁ ariyasaccānaṁ.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Dukkhassa ariyasaccassa, dukkhasamudayassa ariyasaccassa, dukkhanirodhassa ariyasaccassa, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Idamavoca bhagavā.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Tiṁsatimaṁ.
Pañcagatipeyyālavaggo ekādasamo.
Tassuddānaṁ
Manussato cutā chāpi,
devā cutā nirayato;
Tiracchānapettivisayā,
tiṁsamatto gativaggoti.
Saccasaṁyuttaṁ dvādasamaṁ.
Mahāvaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Maggabojjhaṅgaṁ satiyā,
indriyaṁ sammappadhānaṁ;
Baliddhipādānuruddhā,
jhānānāpānasaṁyutaṁ;
Sotāpatti saccañcāti,
mahāvaggoti vuccatīti.
Mahāvaggasaṁyuttapāḷi niṭṭhitā.
Saṁyuttanikāyo samatto.
“… the sentient beings who die as ghosts and are reborn as gods are few, while those who die as ghosts and are reborn in the ghost realm are many.
Why is that?
It’s because they haven’t seen the four noble truths.
What four?
The noble truths of suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering.
That’s why you should practice meditation to understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.”
That is what the Buddha said.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
The Linked Discourses on the Truths, the twelfth section.
The Great Book is finished.
The Linked Discourses are completed.
Vi-n 1-2-3. …
Vi-n 4 —Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ít hơn là các chúng sanh sau khi chết từ cõi ngạ quỷ, được tái sanh làm chư Thiên. Còn nhiều hơn là các chúng sanh sau khi chết từ cõi ngạ quỷ, bị tái sanh ở cõi ngạ quỷ. Vì sao? Này các Tỷ-kheo, vì không thấy bốn Thánh đế. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 6 Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ”. Một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ tập”. Một cố gắng cần phải làm rõ biết: “Ðây là khổ diệt”. Một cố gắng phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
—Hết Tương Ưng Bộ —
… “Evameva kho, bhikkhave, appakā te sattā ye pettivisayā cutā devesu paccājāyanti; atha kho eteva bahutarā sattā ye pettivisayā cutā pettivisaye paccājāyanti.
Taṁ kissa hetu?
Adiṭṭhattā, bhikkhave, catunnaṁ ariyasaccānaṁ.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Dukkhassa ariyasaccassa, dukkhasamudayassa ariyasaccassa, dukkhanirodhassa ariyasaccassa, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Idamavoca bhagavā.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Tiṁsatimaṁ.
Pañcagatipeyyālavaggo ekādasamo.
Tassuddānaṁ
Manussato cutā chāpi,
devā cutā nirayato;
Tiracchānapettivisayā,
tiṁsamatto gativaggoti.
Saccasaṁyuttaṁ dvādasamaṁ.
Mahāvaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Maggabojjhaṅgaṁ satiyā,
indriyaṁ sammappadhānaṁ;
Baliddhipādānuruddhā,
jhānānāpānasaṁyutaṁ;
Sotāpatti saccañcāti,
mahāvaggoti vuccatīti.
Mahāvaggasaṁyuttapāḷi niṭṭhitā.
Saṁyuttanikāyo samatto.