Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có bốn thiên đạo của chư Thiên này, này các Tỷ-kheo, khiến chúng sanh chưa thanh tịnh được thanh tịnh, khiến chúng sanh chưa thuần bạch được thuần bạch. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động với đức Phật: “Ðây là bậc Ứng Cúng, … Phật, Thế Tôn”. Vị ấy suy tư như sau: “Thế nào là thiên đạo của chư Thiên? Nói rằng không sân hận là tối thượng. Ta không làm hại một ai, các chúng sanh di động hay các chúng sanh không di động. Thật vậy, ta sống thành tựu pháp của thiên đạo”. Ðây là thiên đạo thứ nhất của chư Thiên khiến các loài chúng sanh … được thuần bạch.
Vi-n 4-5. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với Pháp … đối với chúng Tăng …
Vi-n 6 … thành tựu các giới được các bậc Thánh ái kính … đưa đến Thiền định. Vị ấy suy tư như sau: “Thế nào là thiên đạo của chư Thiên?”. Vị ấy rõ biết như sau: “Ta nghe các chư Thiên nói rằng không sân hận là tối thượng. Ta không làm hại một ai, các chúng sanh di động hay các chúng sanh không di động. Thật vậy, ta sống thành tựu pháp của thiên đạo”. Ðây là thiên đạo thứ tư của chư Thiên, khiến các chúng sanh chưa thanh tịnh được thanh tịnh, khiến các chúng sanh chưa thuần bạch được thuần bạch.
Vi-n 7 Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là bốn thiên đạo của chư Thiên, khiến chúng sanh … được thuần bạch.
“Cattārimāni, bhikkhave, devānaṁ devapadāni avisuddhānaṁ sattānaṁ visuddhiyā apariyodātānaṁ sattānaṁ pariyodapanāya.
Katamāni cattāri?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
So iti paṭisañcikkhati:
‘kiṁ nu kho devānaṁ devapadan’ti?
So evaṁ pajānāti:
‘abyābajjhaparame khvāhaṁ etarahi deve suṇāmi.
Na ca kho panāhaṁ kiñci byābādhemi tasaṁ vā thāvaraṁ vā.
Addhāhaṁ devapadadhammasamannāgato viharāmī’ti.
Idaṁ paṭhamaṁ devānaṁ devapadaṁ avisuddhānaṁ sattānaṁ visuddhiyā apariyodātānaṁ sattānaṁ pariyodapanāya.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako dhamme …pe…
saṅghe …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi.
So iti paṭisañcikkhati:
‘kiṁ nu kho devānaṁ devapadan’ti?
So evaṁ pajānāti:
‘abyābajjhaparame khvāhaṁ etarahi deve suṇāmi.
Na kho panāhaṁ kiñci byābādhemi tasaṁ vā thāvaraṁ vā.
Addhāhaṁ devapadadhammasamannāgato viharāmī’ti.
Idaṁ catutthaṁ devānaṁ devapadaṁ avisuddhānaṁ sattānaṁ visuddhiyā apariyodātānaṁ sattānaṁ pariyodapanāya.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri devānaṁ devapadāni avisuddhānaṁ sattānaṁ visuddhiyā apariyodātānaṁ sattānaṁ pariyodapanāyā”ti.
Pañcamaṁ.
“Mendicants, these four footprints of the gods are in order to purify unpurified beings and cleanse unclean beings.
What four?
Firstly, a noble disciple has experiential confidence in the Buddha:
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
Then they reflect:
‘What now is the footprint of the gods?’
They understand:
‘I hear that these days the gods consider non-harming to be supreme.
But I don’t hurt any creature firm or frail.
I definitely live in possession of a footprint of the gods.’
This is the first footprint of the gods in order to purify unpurified beings and cleanse unclean beings.
Furthermore, a noble disciple has experiential confidence in the teaching …
the Saṅgha …
Furthermore, a noble disciple’s ethical conduct is loved by the noble ones, unbroken, impeccable, spotless, and unmarred, liberating, praised by sensible people, not mistaken, and leading to immersion.
Then they reflect:
‘What now is the footprint of the gods?’
They understand:
‘I hear that these days the gods consider non-harming to be supreme.
But I don’t hurt any creature firm or frail.
I definitely live in possession of a footprint of the gods.’
This is the fourth footprint of the gods in order to purify unpurified beings and cleanse unclean beings.
These four footprints of the gods are in order to purify unpurified beings and cleanse unclean beings.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có bốn thiên đạo của chư Thiên này, này các Tỷ-kheo, khiến chúng sanh chưa thanh tịnh được thanh tịnh, khiến chúng sanh chưa thuần bạch được thuần bạch. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động với đức Phật: “Ðây là bậc Ứng Cúng, … Phật, Thế Tôn”. Vị ấy suy tư như sau: “Thế nào là thiên đạo của chư Thiên? Nói rằng không sân hận là tối thượng. Ta không làm hại một ai, các chúng sanh di động hay các chúng sanh không di động. Thật vậy, ta sống thành tựu pháp của thiên đạo”. Ðây là thiên đạo thứ nhất của chư Thiên khiến các loài chúng sanh … được thuần bạch.
Vi-n 4-5. Lại nữa, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với Pháp … đối với chúng Tăng …
Vi-n 6 … thành tựu các giới được các bậc Thánh ái kính … đưa đến Thiền định. Vị ấy suy tư như sau: “Thế nào là thiên đạo của chư Thiên?”. Vị ấy rõ biết như sau: “Ta nghe các chư Thiên nói rằng không sân hận là tối thượng. Ta không làm hại một ai, các chúng sanh di động hay các chúng sanh không di động. Thật vậy, ta sống thành tựu pháp của thiên đạo”. Ðây là thiên đạo thứ tư của chư Thiên, khiến các chúng sanh chưa thanh tịnh được thanh tịnh, khiến các chúng sanh chưa thuần bạch được thuần bạch.
Vi-n 7 Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là bốn thiên đạo của chư Thiên, khiến chúng sanh … được thuần bạch.
“Cattārimāni, bhikkhave, devānaṁ devapadāni avisuddhānaṁ sattānaṁ visuddhiyā apariyodātānaṁ sattānaṁ pariyodapanāya.
Katamāni cattāri?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—
itipi so bhagavā …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti.
So iti paṭisañcikkhati:
‘kiṁ nu kho devānaṁ devapadan’ti?
So evaṁ pajānāti:
‘abyābajjhaparame khvāhaṁ etarahi deve suṇāmi.
Na ca kho panāhaṁ kiñci byābādhemi tasaṁ vā thāvaraṁ vā.
Addhāhaṁ devapadadhammasamannāgato viharāmī’ti.
Idaṁ paṭhamaṁ devānaṁ devapadaṁ avisuddhānaṁ sattānaṁ visuddhiyā apariyodātānaṁ sattānaṁ pariyodapanāya.
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako dhamme …pe…
saṅghe …pe….
Puna caparaṁ, bhikkhave, ariyasāvako ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi.
So iti paṭisañcikkhati:
‘kiṁ nu kho devānaṁ devapadan’ti?
So evaṁ pajānāti:
‘abyābajjhaparame khvāhaṁ etarahi deve suṇāmi.
Na kho panāhaṁ kiñci byābādhemi tasaṁ vā thāvaraṁ vā.
Addhāhaṁ devapadadhammasamannāgato viharāmī’ti.
Idaṁ catutthaṁ devānaṁ devapadaṁ avisuddhānaṁ sattānaṁ visuddhiyā apariyodātānaṁ sattānaṁ pariyodapanāya.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri devānaṁ devapadāni avisuddhānaṁ sattānaṁ visuddhiyā apariyodātānaṁ sattānaṁ pariyodapanāyā”ti.
Pañcamaṁ.