Vi-n 1 Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn trú giữa các dân chúng Vajjī, tại Kotigāma.
Vi-n 2 Tại đấy, Thế Tôn nói với các Tỷ-kheo:
—Này các Tỷ-kheo, do không giác ngộ, do không thông đạt bốn Thánh đế mà Ta và các Ông lâu ngày phải dong ruổi, lưu chuyển như thế này. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Do không giác ngộ, do không thông đạt Thánh đế về Khổ, này các Tỷ-kheo, nên Ta và các Ông lâu ngày phải dong ruổi, lưu chuyển như thế này … Thánh đế về Khổ tập … Thánh đế về Khổ diệt … Do không giác ngộ, do không thông đạt Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, này các Tỷ-kheo, nên Ta và các Ông lâu ngày phải dong ruổi, lưu chuyển như thế này.
Vi-n 4 Nhưng nay, này các Tỷ-kheo, Thánh đế về Khổ này đã được giác ngộ, đã được thông đạt Thánh đế về Khổ tập đã được giác ngộ, đã được thông đạt Thánh đế về Khổ diệt đã được giác ngộ, đã được thông đạt Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt đã được giác ngộ, đã được thông đạt. Ðược chặt đứt là hữu ái, được đoạn tận là những gì đưa đến tái sanh (bhavanetti). Nay không còn tái sanh nữa.
Vi-n 5 Thế Tôn thuyết giảng như vậy … bậc Ðạo Sư lại nói thêm:
Do không như thật thấy,
Bốn sự thật bậc Thánh,
Phải lâu ngày luân chuyển,
Trải qua nhiều đời sống.
Khi chúng được thấy rõ,
Mầm tái sanh nhổ sạch,
Gốc khổ được đoạn tận,
Nay không còn tái sanh.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā vajjīsu viharati koṭigāme.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“catunnaṁ, bhikkhave, ariyasaccānaṁ ananubodhā appaṭivedhā evamidaṁ dīghamaddhānaṁ sandhāvitaṁ saṁsaritaṁ mamañceva tumhākañca.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Dukkhassa, bhikkhave, ariyasaccassa ananubodhā appaṭivedhā evamidaṁ dīghamaddhānaṁ sandhāvitaṁ saṁsaritaṁ mamañceva tumhākañca.
Dukkhasamudayassa ariyasaccassa …pe…
dukkhanirodhassa ariyasaccassa …pe…
dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa ananubodhā appaṭivedhā evamidaṁ dīghamaddhānaṁ sandhāvitaṁ saṁsaritaṁ mamañceva tumhākañca.
Tayidaṁ, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ anubuddhaṁ paṭividdhaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ anubuddhaṁ paṭividdhaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ anubuddhaṁ paṭividdhaṁ, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ anubuddhaṁ paṭividdhaṁ; ucchinnā bhavataṇhā, khīṇā bhavanetti; natthi dāni punabbhavo”ti.
Idamavoca bhagavā.
Idaṁ vatvāna sugato athāparaṁ etadavoca satthā:
“Catunnaṁ ariyasaccānaṁ,
Yathābhūtaṁ adassanā;
Saṁsitaṁ dīghamaddhānaṁ,
Tāsu tāsveva jātisu.
Tāni etāni diṭṭhāni,
bhavanetti samūhatā;
Ucchinnaṁ mūlaṁ dukkhassa,
natthi dāni punabbhavo”ti.
Paṭhamaṁ.
SC 1On one occasion the Blessed One was dwelling among the Vajjians at Koṭigama. There the Blessed One addressed the bhikkhus thus: “Bhikkhus, it is because of not understanding and not penetrating the Four Noble Truths that you and I have roamed and wandered through this long course of saṁsara. What four?
SC 2“It is, bhikkhus, because of not understanding and not penetrating the noble truth of suffering that you and I have roamed and wandered through this long course of saṁsara. It is because of not understanding and not penetrating the noble truth of the origin of suffering … the noble truth of the cessation of suffering … the noble truth of the way leading to the cessation of suffering sn.v.432 that you and I have roamed and wandered through this long course of saṁsara.
SC 3“That noble truth of suffering, bhikkhus, has been understood and penetrated. That noble truth of the origin of suffering has been understood and penetrated. That noble truth of the cessation of suffering has been understood and penetrated. That noble truth of the way leading to the cessation of suffering has been understood and penetrated. Craving for existence has been cut off; the conduit to existence has been destroyed; now there is no more renewed existence.”
SC 4This is what the Blessed One said. Having said this, the Fortunate One, the Teacher, further said this:
SC 5“Because of not seeing as they are
The Four Noble Truths,
We have wandered through the long course
In the various kinds of births.
SC 6“Now these truths have been seen;
The conduit to existence is severed;
Cut off is the root of suffering:
Now there is no more renewed existence.”
Vi-n 1 Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn trú giữa các dân chúng Vajjī, tại Kotigāma.
Vi-n 2 Tại đấy, Thế Tôn nói với các Tỷ-kheo:
—Này các Tỷ-kheo, do không giác ngộ, do không thông đạt bốn Thánh đế mà Ta và các Ông lâu ngày phải dong ruổi, lưu chuyển như thế này. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Do không giác ngộ, do không thông đạt Thánh đế về Khổ, này các Tỷ-kheo, nên Ta và các Ông lâu ngày phải dong ruổi, lưu chuyển như thế này … Thánh đế về Khổ tập … Thánh đế về Khổ diệt … Do không giác ngộ, do không thông đạt Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt, này các Tỷ-kheo, nên Ta và các Ông lâu ngày phải dong ruổi, lưu chuyển như thế này.
Vi-n 4 Nhưng nay, này các Tỷ-kheo, Thánh đế về Khổ này đã được giác ngộ, đã được thông đạt Thánh đế về Khổ tập đã được giác ngộ, đã được thông đạt Thánh đế về Khổ diệt đã được giác ngộ, đã được thông đạt Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt đã được giác ngộ, đã được thông đạt. Ðược chặt đứt là hữu ái, được đoạn tận là những gì đưa đến tái sanh (bhavanetti). Nay không còn tái sanh nữa.
Vi-n 5 Thế Tôn thuyết giảng như vậy … bậc Ðạo Sư lại nói thêm:
Do không như thật thấy,
Bốn sự thật bậc Thánh,
Phải lâu ngày luân chuyển,
Trải qua nhiều đời sống.
Khi chúng được thấy rõ,
Mầm tái sanh nhổ sạch,
Gốc khổ được đoạn tận,
Nay không còn tái sanh.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā vajjīsu viharati koṭigāme.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“catunnaṁ, bhikkhave, ariyasaccānaṁ ananubodhā appaṭivedhā evamidaṁ dīghamaddhānaṁ sandhāvitaṁ saṁsaritaṁ mamañceva tumhākañca.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Dukkhassa, bhikkhave, ariyasaccassa ananubodhā appaṭivedhā evamidaṁ dīghamaddhānaṁ sandhāvitaṁ saṁsaritaṁ mamañceva tumhākañca.
Dukkhasamudayassa ariyasaccassa …pe…
dukkhanirodhassa ariyasaccassa …pe…
dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa ananubodhā appaṭivedhā evamidaṁ dīghamaddhānaṁ sandhāvitaṁ saṁsaritaṁ mamañceva tumhākañca.
Tayidaṁ, bhikkhave, dukkhaṁ ariyasaccaṁ anubuddhaṁ paṭividdhaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ anubuddhaṁ paṭividdhaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ anubuddhaṁ paṭividdhaṁ, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ anubuddhaṁ paṭividdhaṁ; ucchinnā bhavataṇhā, khīṇā bhavanetti; natthi dāni punabbhavo”ti.
Idamavoca bhagavā.
Idaṁ vatvāna sugato athāparaṁ etadavoca satthā:
“Catunnaṁ ariyasaccānaṁ,
Yathābhūtaṁ adassanā;
Saṁsitaṁ dīghamaddhānaṁ,
Tāsu tāsveva jātisu.
Tāni etāni diṭṭhāni,
bhavanetti samūhatā;
Ucchinnaṁ mūlaṁ dukkhassa,
natthi dāni punabbhavo”ti.
Paṭhamaṁ.