Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 … Này các Tỷ-kheo, do duyên vô minh nên có các hành. Do duyên hành nên có thức… như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, các ông có thể nói: “Thế nào là già chết và già chết này của ai?” Hay này các Tỷ-kheo, các ông có thể nói: “Già chết là khác và người có già chết là khác” hai câu này đồng một nghĩa, chỉ có văn sai khác. Này các Tỷ-kheo, chỗ nào có (tà) kiến: “Sinh mạng và thân thể là một”, chỗ ấy không có Phạm hạnh trú. Này các Tỷ-kheo, chỗ nào có (tà) kiến: “Sinh mạng là khác, thân thể là khác”, chỗ ấy không có Phạm hạnh trú. Này các Tỷ-kheo, từ bỏ hai cực đoan ấy Như Lai thuyết pháp theo trung đạo, nói rằng: “Do duyên sanh có già chết..”..
Vi-n 4 Thế nào là sanh?…
Vi-n 5 Thế nào là hữu?…
Vi-n 6 Thế nào là thủ?…
Vi-n 7 Thế nào là ái?…
Vi-n 8 Thế nào là thọ?…
Vi-n 9 Thế nào là xúc?…
Vi-n 10 Thế nào là sáu xứ?…
Vi-n 11 Thế nào là danh sắc?…
Vi-n 12 Thế nào là thức?…
Vi-n 13 —Này các Tỷ-kheo, các ông có thể nói: “Thế nào là các hành và các hành này là của ai?” Hay này các Tỷ-kheo, các ông có thể nói: “Các hành và người có các hành này khác”, hai câu hỏi ấy đồng nghĩa, chỉ có văn sai khác. Này các Tỷ-kheo, chỗ nào có (tà) kiến: “Sinh mạng và thân thể là một”, chỗ ấy, này các Tỷ-kheo, không có Phạm hạnh trú. Này các Tỷ-kheo, chỗ nào có (tà) kiến: “Sinh mạng và thân thể là khác”, chỗ ấy, này các Tỷ-kheo, không có Phạm hạnh trú. Này các Tỷ-kheo, từ bỏ hai cực đoan ấy, Như Lai thuyết pháp theo trung đạo, nói rằng: “Do duyên vô minh, có các hành”.
Vi-n 14 Do sự đoạn diệt, ly tham vô minh một cách hoàn toàn, các tạp luận, dị thuyết, xuyên tạc liên hệ ấy hay bất cứ loại nào…
Vi-n 15 Thế nào là sanh?…
Vi-n 16 Thế nào là hữu?…
Vi-n 17 Thế nào là thủ?…
Vi-n 18 Thế nào là ái?…
Vi-n 19 Thế nào là thọ?…
Vi-n 20 Thế nào là xúc?…
Vi-n 21 Thế nào là sáu xứ?…
Vi-n 22 Thế nào là danh sắc?…
Vi-n 23 Thế nào là thức?…
Vi-n 24 “Thế nào là hành và những hành này là của ai?” Hay “Các hành là khác và có ai có những hành này là khác”, hay “Sinh mạng và thân thể là một”, hay “Sinh mạng và thân thể là khác”; tất cả những loại liên hệ này được đoạn tận, cắt đứt từ gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể hiện hữu, khiến cho trong tương lai không thể sanh khởi.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Avijjāpaccayā, bhikkhave, saṅkhārā;
saṅkhārapaccayā viññāṇaṁ …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
‘Katamaṁ jarāmaraṇaṁ, kassa ca panidaṁ jarāmaraṇan’ti iti vā, bhikkhave, yo vadeyya, ‘aññaṁ jarāmaraṇaṁ, aññassa ca panidaṁ jarāmaraṇan’ti iti vā, bhikkhave, yo vadeyya, ubhayametaṁ ekatthaṁ byañjanameva nānaṁ.
‘Taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ’ iti vā, bhikkhave, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso na hoti.
‘Aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ’ iti vā, bhikkhave, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso na hoti.
Ete te, bhikkhave, ubho ante anupagamma majjhena tathāgato dhammaṁ deseti:
‘jātipaccayā jarāmaraṇan’ti.
Katamā jāti …pe…
katamo bhavo …
katamaṁ upādānaṁ …
katamā taṇhā …
katamā vedanā …
katamo phasso …
katamaṁ saḷāyatanaṁ …
katamaṁ nāmarūpaṁ …
katamaṁ viññāṇaṁ …
katame saṅkhārā, kassa ca panime saṅkhārāti iti vā, bhikkhave, yo vadeyya, ‘aññe saṅkhārā aññassa ca panime saṅkhārā’ti iti vā, bhikkhave, yo vadeyya, ubhayametaṁ ekatthaṁ byañjanameva nānaṁ.
‘Taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ’ iti vā, bhikkhave, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso na hoti.
‘Aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ’ iti vā, bhikkhave, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso na hoti.
Ete te, bhikkhave, ubho ante anupagamma majjhena tathāgato dhammaṁ deseti:
‘avijjāpaccayā saṅkhārā’ti.
Avijjāya tveva, bhikkhave, asesavirāganirodhā yānissa tāni visūkāyikāni visevitāni vipphanditāni kānici kānici.
‘Katamaṁ jarāmaraṇaṁ, kassa ca panidaṁ jarāmaraṇaṁ’ iti vā, ‘aññaṁ jarāmaraṇaṁ, aññassa ca panidaṁ jarāmaraṇaṁ’ iti vā, ‘taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ’ iti vā, ‘aññaṁ jīvaṁ, aññaṁ sarīraṁ’ iti vā.
Sabbānissa tāni pahīnāni bhavanti ucchinnamūlāni tālāvatthukatāni anabhāvaṅkatāni āyatiṁ anuppādadhammāni.
Avijjāya tveva, bhikkhave, asesavirāganirodhā yānissa tāni visūkāyikāni visevitāni vipphanditāni kānici kānici.
Katamā jāti …pe…
katamo bhavo …
katamaṁ upādānaṁ …
katamā taṇhā …
katamā vedanā …
katamo phasso …
katamaṁ saḷāyatanaṁ …
katamaṁ nāmarūpaṁ …
katamaṁ viññāṇaṁ …
‘katame saṅkhārā, kassa ca panime saṅkhārā’ iti vā, ‘aññe saṅkhārā, aññassa ca panime saṅkhārā’ iti vā; ‘taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ’ iti vā, ‘aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ’ iti vā.
Sabbānissa tāni pahīnāni bhavanti ucchinnamūlāni tālāvatthukatāni anabhāvaṅkatāni āyatiṁ anuppādadhammānī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1This sutta is identical with the preceding one, differing only in that the bhikkhus are addressed collectively throughout, and there is no interlocutor who asks inappropriate questions. The Buddha simply cites the invalid types of assertions on his own. sn.ii.64
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 … Này các Tỷ-kheo, do duyên vô minh nên có các hành. Do duyên hành nên có thức… như vậy là sự tập khởi của toàn bộ khổ uẩn này.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, các ông có thể nói: “Thế nào là già chết và già chết này của ai?” Hay này các Tỷ-kheo, các ông có thể nói: “Già chết là khác và người có già chết là khác” hai câu này đồng một nghĩa, chỉ có văn sai khác. Này các Tỷ-kheo, chỗ nào có (tà) kiến: “Sinh mạng và thân thể là một”, chỗ ấy không có Phạm hạnh trú. Này các Tỷ-kheo, chỗ nào có (tà) kiến: “Sinh mạng là khác, thân thể là khác”, chỗ ấy không có Phạm hạnh trú. Này các Tỷ-kheo, từ bỏ hai cực đoan ấy Như Lai thuyết pháp theo trung đạo, nói rằng: “Do duyên sanh có già chết..”..
Vi-n 4 Thế nào là sanh?…
Vi-n 5 Thế nào là hữu?…
Vi-n 6 Thế nào là thủ?…
Vi-n 7 Thế nào là ái?…
Vi-n 8 Thế nào là thọ?…
Vi-n 9 Thế nào là xúc?…
Vi-n 10 Thế nào là sáu xứ?…
Vi-n 11 Thế nào là danh sắc?…
Vi-n 12 Thế nào là thức?…
Vi-n 13 —Này các Tỷ-kheo, các ông có thể nói: “Thế nào là các hành và các hành này là của ai?” Hay này các Tỷ-kheo, các ông có thể nói: “Các hành và người có các hành này khác”, hai câu hỏi ấy đồng nghĩa, chỉ có văn sai khác. Này các Tỷ-kheo, chỗ nào có (tà) kiến: “Sinh mạng và thân thể là một”, chỗ ấy, này các Tỷ-kheo, không có Phạm hạnh trú. Này các Tỷ-kheo, chỗ nào có (tà) kiến: “Sinh mạng và thân thể là khác”, chỗ ấy, này các Tỷ-kheo, không có Phạm hạnh trú. Này các Tỷ-kheo, từ bỏ hai cực đoan ấy, Như Lai thuyết pháp theo trung đạo, nói rằng: “Do duyên vô minh, có các hành”.
Vi-n 14 Do sự đoạn diệt, ly tham vô minh một cách hoàn toàn, các tạp luận, dị thuyết, xuyên tạc liên hệ ấy hay bất cứ loại nào…
Vi-n 15 Thế nào là sanh?…
Vi-n 16 Thế nào là hữu?…
Vi-n 17 Thế nào là thủ?…
Vi-n 18 Thế nào là ái?…
Vi-n 19 Thế nào là thọ?…
Vi-n 20 Thế nào là xúc?…
Vi-n 21 Thế nào là sáu xứ?…
Vi-n 22 Thế nào là danh sắc?…
Vi-n 23 Thế nào là thức?…
Vi-n 24 “Thế nào là hành và những hành này là của ai?” Hay “Các hành là khác và có ai có những hành này là khác”, hay “Sinh mạng và thân thể là một”, hay “Sinh mạng và thân thể là khác”; tất cả những loại liên hệ này được đoạn tận, cắt đứt từ gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể hiện hữu, khiến cho trong tương lai không thể sanh khởi.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Avijjāpaccayā, bhikkhave, saṅkhārā;
saṅkhārapaccayā viññāṇaṁ …pe…
evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti.
‘Katamaṁ jarāmaraṇaṁ, kassa ca panidaṁ jarāmaraṇan’ti iti vā, bhikkhave, yo vadeyya, ‘aññaṁ jarāmaraṇaṁ, aññassa ca panidaṁ jarāmaraṇan’ti iti vā, bhikkhave, yo vadeyya, ubhayametaṁ ekatthaṁ byañjanameva nānaṁ.
‘Taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ’ iti vā, bhikkhave, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso na hoti.
‘Aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ’ iti vā, bhikkhave, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso na hoti.
Ete te, bhikkhave, ubho ante anupagamma majjhena tathāgato dhammaṁ deseti:
‘jātipaccayā jarāmaraṇan’ti.
Katamā jāti …pe…
katamo bhavo …
katamaṁ upādānaṁ …
katamā taṇhā …
katamā vedanā …
katamo phasso …
katamaṁ saḷāyatanaṁ …
katamaṁ nāmarūpaṁ …
katamaṁ viññāṇaṁ …
katame saṅkhārā, kassa ca panime saṅkhārāti iti vā, bhikkhave, yo vadeyya, ‘aññe saṅkhārā aññassa ca panime saṅkhārā’ti iti vā, bhikkhave, yo vadeyya, ubhayametaṁ ekatthaṁ byañjanameva nānaṁ.
‘Taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ’ iti vā, bhikkhave, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso na hoti.
‘Aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ’ iti vā, bhikkhave, diṭṭhiyā sati brahmacariyavāso na hoti.
Ete te, bhikkhave, ubho ante anupagamma majjhena tathāgato dhammaṁ deseti:
‘avijjāpaccayā saṅkhārā’ti.
Avijjāya tveva, bhikkhave, asesavirāganirodhā yānissa tāni visūkāyikāni visevitāni vipphanditāni kānici kānici.
‘Katamaṁ jarāmaraṇaṁ, kassa ca panidaṁ jarāmaraṇaṁ’ iti vā, ‘aññaṁ jarāmaraṇaṁ, aññassa ca panidaṁ jarāmaraṇaṁ’ iti vā, ‘taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ’ iti vā, ‘aññaṁ jīvaṁ, aññaṁ sarīraṁ’ iti vā.
Sabbānissa tāni pahīnāni bhavanti ucchinnamūlāni tālāvatthukatāni anabhāvaṅkatāni āyatiṁ anuppādadhammāni.
Avijjāya tveva, bhikkhave, asesavirāganirodhā yānissa tāni visūkāyikāni visevitāni vipphanditāni kānici kānici.
Katamā jāti …pe…
katamo bhavo …
katamaṁ upādānaṁ …
katamā taṇhā …
katamā vedanā …
katamo phasso …
katamaṁ saḷāyatanaṁ …
katamaṁ nāmarūpaṁ …
katamaṁ viññāṇaṁ …
‘katame saṅkhārā, kassa ca panime saṅkhārā’ iti vā, ‘aññe saṅkhārā, aññassa ca panime saṅkhārā’ iti vā; ‘taṁ jīvaṁ taṁ sarīraṁ’ iti vā, ‘aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīraṁ’ iti vā.
Sabbānissa tāni pahīnāni bhavanti ucchinnamūlāni tālāvatthukatāni anabhāvaṅkatāni āyatiṁ anuppādadhammānī”ti.
Chaṭṭhaṁ.