Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi …
Vi-n 2 —Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo …
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, khi các Ông thấy an lạc, may mắn, các Ông phải đi đến kết luận: “Chúng ta chịu đựng như vậy trong thời gian dài này”.
Vi-n 4 Vì sao? Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo … là vừa đủ để giải thoát đối với tất cả các hành.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro …pe…
yaṁ, bhikkhave, passeyyātha sukhitaṁ susajjitaṁ, niṭṭhamettha gantabbaṁ:
‘amhehipi evarūpaṁ paccanubhūtaṁ iminā dīghena addhunā’ti.
Taṁ kissa hetu?
Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro.
Pubbā koṭi na paññāyati …pe…
alaṁ vimuccitun”ti.
Dutiyaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, this transmigration has no known beginning. …
When you see someone in a good way, in a happy state, you should conclude:
‘In all this long time, we too have undergone the same thing.’
Why is that?
This transmigration has no known beginning. …
This is quite enough for you to become disillusioned, dispassionate, and freed regarding all conditions.”
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi …
Vi-n 2 —Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo …
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, khi các Ông thấy an lạc, may mắn, các Ông phải đi đến kết luận: “Chúng ta chịu đựng như vậy trong thời gian dài này”.
Vi-n 4 Vì sao? Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo … là vừa đủ để giải thoát đối với tất cả các hành.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro …pe…
yaṁ, bhikkhave, passeyyātha sukhitaṁ susajjitaṁ, niṭṭhamettha gantabbaṁ:
‘amhehipi evarūpaṁ paccanubhūtaṁ iminā dīghena addhunā’ti.
Taṁ kissa hetu?
Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro.
Pubbā koṭi na paññāyati …pe…
alaṁ vimuccitun”ti.
Dutiyaṁ.