I
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có bốn như ý túc này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, có quả lớn, có lợi ích lớn. Tu tập như thế nào làm cho sung mãn như thế nào, này các Tỷ-kheo, bốn như ý túc này có quả lớn, có lợi ích lớn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành (nghĩ rằng): “Như vậy, dục của ta sẽ không có quá thụ động, sẽ không có quá hăng say, sẽ không co rút phía trong, sẽ không phân tán phía ngoài, an trú với tưởng trước sau đồng đẳng.”. Như vậy, với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm … tinh tấn định … tâm định … tu tập như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành (nghĩ rằng): “Như vậy, tư duy của ta sẽ không quá thụ động.”. Như vậy, với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm.
II
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, thế nào là dục quá thụ động? Dục nào, này các Tỷ-kheo, đi đôi với biếng nhác, tương ưng với biếng nhác, này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục quá thụ động.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, thế nào là dục quá hăng say? Dục nào, này các Tỷ-kheo, đi đôi với trạo cử, tương ưng với dao động, này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục quá hăng say.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, thế nào là dục bị co rút phía trong? Lòng dục nào, này các Tỷ-kheo, đi đôi với hôn trầm thụy miên, tương ưng với hôn trầm thụy miên, này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục bị co rút phía trong.
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, thế nào là dục bị phân tán phía ngoài? Lòng dục nào, này các Tỷ-kheo, hướng về phía ngoài, duyên năm dục công đức, bị phân tán, bị phân ly, này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục bị phân tán phía ngoài.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo trú với tưởng trước sau đồng đẳng, trước thế nào, thời sau như vậy; sau thế nào, thời trước như vậy? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tưởng trước sau của Tỷ-kheo được khéo nắm lấy, khéo tác ý, khéo thọ trì, khéo thể nhập với trí tuệ. Như vậy, này các Tỷ-kheo, trú với tưởng trước sau đồng đẳng, trước thế nào, thời sau như vậy; sau thế nào, thời trước như vậy.
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo trú dưới thế nào, thời trên như vậy; trên thế nào thời dưới như vậy? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo quán thân này, từ bàn chân trở lên, từ đầu tóc trở xuống, bao bọc bởi da, đều đầy những vật bất tịnh; thân này có tóc, lông, móng, răng, da, thịt, dây gân, xương, tủy, thận, tim, gan, hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột, màng ruột, bao tử, phân, mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ, nước mắt, mỡ da, nước miếng, nước mũi, nước ở khớp xương, nước tiểu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú dưới thế nào, thời trên như vậy; trên thế nào, thời dưới như vậy.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo trú ban ngày thế nào, thời ban đêm như vậy; ban đêm thế nào, thời ban ngày như vậy? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ban ngày tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành, với hành tướng, đặc tướng, nhân tướng gì, thời ban đêm vị ấy tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành, với hành tướng, đặc tướng, nhân tướng ấy (yehi àkàrehi yehi lingehi yehi nimittehi). Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo trú ban ngày thế nào, thời ban đêm như vậy; ban đêm thế nào, thời ban ngày như vậy.
Vi-n 11 Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm? Ở đây, này các Tỷ-kheo, quang tưởng (alokasannà) của Tỷ-kheo, được khéo nắm lấy, tưởng ban ngày được khéo an trú. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm.
III–V
(Giống như kinh 20 từ đoạn số 3 đến đoạn số 11. Chỉ khác là trước nói đến dục định, nay nói đến tinh tấn định, tâm định và tư duy định).
Vi-n 36 —Tu tập như vậy, làm cho sung mãn như vậy, này các Tỷ-kheo, bốn như ý túc này có quả lớn, có lợi ích lớn. Này các Tỷ-kheo, tu tập bốn như ý túc như vậy, làm cho sung mãn như vậy, Tỷ-kheo thực hiện nhiều loại thần thông. Một thân hiện ra nhiều thân, nhiều thân hiện ra một thân … có thể tự thân bay đến cõi Phạm thiên.
Vi-n 37 Tu tập như vậy, làm cho sung mãn bốn như ý túc như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo do đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.
“Cattārome, bhikkhave, iddhipādā bhāvitā bahulīkatā mahapphalā honti mahānisaṁsā”.
Kathaṁ bhāvitā ca, bhikkhave, cattāro iddhipādā kathaṁ bahulīkatā mahapphalā honti mahānisaṁsā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
iti me chando na ca atilīno bhavissati, na ca atippaggahito bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhitto bhavissati, na ca bahiddhā vikkhitto bhavissati.
Pacchāpuresaññī ca viharati—
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure;
yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho;
yathā divā tathā rattiṁ yathā rattiṁ tathā divā.
Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Vīriyasamādhi …pe…
cittasamādhi …
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
iti me vīmaṁsā na ca atilīnā bhavissati, na ca atippaggahitā bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhittā bhavissati, na ca bahiddhā vikkhittā bhavissati.
Pacchāpuresaññī ca viharati—
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure;
yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho;
yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā.
Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Katamo ca, bhikkhave, atilīno chando?
Yo, bhikkhave, chando kosajjasahagato kosajjasampayutto—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, atilīno chando.
Katamo ca, bhikkhave, atippaggahito chando?
Yo, bhikkhave, chando uddhaccasahagato uddhaccasampayutto—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, atippaggahito chando.
Katamo ca, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhitto chando?
Yo, bhikkhave, chando thinamiddhasahagato thinamiddhasampayutto—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhitto chando.
Katamo ca, bhikkhave, bahiddhā vikkhitto chando?
Yo, bhikkhave, chando bahiddhā pañca kāmaguṇe ārabbha anuvikkhitto anuvisaṭo—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bahiddhā vikkhitto chando.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu pacchāpuresaññī ca viharati—
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno pacchāpuresaññā suggahitā hoti sumanasikatā sūpadhāritā suppaṭividdhā paññāya.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu pacchāpuresaññī ca viharati—
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho viharati?
Idha, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ uddhaṁ pādatalā adho kesamatthakā tacapariyantaṁ pūraṁ nānappakārassa asucino paccavekkhati:
‘atthi imasmiṁ kāye kesā lomā nakhā dantā taco maṁsaṁ nhāru aṭṭhi aṭṭhimiñjaṁ vakkaṁ hadayaṁ yakanaṁ kilomakaṁ pihakaṁ papphāsaṁ antaṁ antaguṇaṁ udariyaṁ karīsaṁ pittaṁ semhaṁ pubbo lohitaṁ sedo medo assu vasā kheḷo siṅghāṇikā lasikā muttan’ti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho viharati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā viharati?
Idha, bhikkhave, bhikkhu yehi ākārehi yehi liṅgehi yehi nimittehi divā chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti, so tehi ākārehi tehi liṅgehi tehi nimittehi rattiṁ chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti;
yehi vā pana ākārehi yehi liṅgehi yehi nimittehi rattiṁ chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti, so tehi ākārehi tehi liṅgehi tehi nimittehi divā chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā viharati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno ālokasaññā suggahitā hoti divāsaññā svādhiṭṭhitā.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Katamañca, bhikkhave, atilīnaṁ vīriyaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, vīriyaṁ kosajjasahagataṁ kosajjasampayuttaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, atilīnaṁ vīriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, atippaggahitaṁ vīriyaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, vīriyaṁ uddhaccasahagataṁ uddhaccasampayuttaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, atippaggahitaṁ vīriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittaṁ vīriyaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, vīriyaṁ thinamiddhasahagataṁ thinamiddhasampayuttaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittaṁ vīriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, bahiddhā vikkhittaṁ vīriyaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, vīriyaṁ bahiddhā pañca kāmaguṇe ārabbha anuvikkhittaṁ anuvisaṭaṁ—idaṁ vuccati, bhikkhave, bahiddhā vikkhittaṁ vīriyaṁ …pe….
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno ālokasaññā suggahitā hoti divāsaññā svādhiṭṭhitā.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Katamañca, bhikkhave, atilīnaṁ cittaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, cittaṁ kosajjasahagataṁ kosajjasampayuttaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, atilīnaṁ cittaṁ.
Katamañca, bhikkhave, atippaggahitaṁ cittaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, cittaṁ uddhaccasahagataṁ uddhaccasampayuttaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, atippaggahitaṁ cittaṁ.
Katamañca, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittaṁ cittaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, cittaṁ thinamiddhasahagataṁ thinamiddhasampayuttaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittaṁ cittaṁ.
Katamañca, bhikkhave, bahiddhā vikkhittaṁ cittaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, cittaṁ bahiddhā pañca kāmaguṇe ārabbha anuvikkhittaṁ anuvisaṭaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, bahiddhā vikkhittaṁ cittaṁ …pe…
evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Katamā ca, bhikkhave, atilīnā vīmaṁsā?
Yā, bhikkhave, vīmaṁsā kosajjasahagatā kosajjasampayuttā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, atilīnā vīmaṁsā.
Katamā ca, bhikkhave, atippaggahitā vīmaṁsā?
Yā, bhikkhave, vīmaṁsā uddhaccasahagatā uddhaccasampayuttā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, atippaggahitā vīmaṁsā.
Katamā ca, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittā vīmaṁsā?
Yā, bhikkhave, vīmaṁsā thinamiddhasahagatā thinamiddhasampayuttā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittā vīmaṁsā.
Katamā ca, bhikkhave, bahiddhā vikkhittā vīmaṁsā?
Yā, bhikkhave, vīmaṁsā bahiddhā pañca kāmaguṇe ārabbha anuvikkhittā anuvisaṭā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bahiddhā vikkhittā vīmaṁsā …pe…
evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, cattāro iddhipādā evaṁ bahulīkatā mahapphalā honti mahānisaṁsā.
Evaṁ bhāvitesu kho, bhikkhave, bhikkhu catūsu iddhipādesu evaṁ bahulīkatesu, anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti, bahudhāpi hutvā eko hoti …pe… yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti.
Evaṁ bhāvitesu kho, bhikkhave, bhikkhu catūsu iddhipādesu evaṁ bahulīkatesu, āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
Dasamaṁ.
Pāsādakampanavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Pubbaṁ mahapphalaṁ chandaṁ,
Moggallānañca uṇṇābhaṁ;
Dve samaṇabrāhmaṇā bhikkhu,
Desanā vibhaṅgena cāti.
“Mendicants, when the four bases of psychic power are developed and cultivated they’re very fruitful and beneficial.
How so?
It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort.
They think: ‘My enthusiasm won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.’
And they meditate perceiving before and behind:
as before, so behind; as behind, so before;
as below, so above; as above, so below;
as by day, so by night; as by night, so by day.
And so, with an open and unenveloped heart, they develop a mind that’s full of radiance.
They develop the basis of psychic power that has immersion due to energy …
mental development …
inquiry, and active effort.
They think: ‘My inquiry won’t be too lax or too tense. And it’ll be neither constricted internally nor scattered externally.’
And they meditate perceiving before and behind:
as before, so behind; as behind, so before;
as below, so above; as above, so below;
as by day, so by night; as by night, so by day.
And so, with an open and unenveloped heart, they develop a mind that’s full of radiance.
And what is enthusiasm that’s too lax?
It’s when enthusiasm is coupled with laziness.
This is called lax enthusiasm.
And what is enthusiasm that’s too tense?
It’s when enthusiasm is coupled with restlessness.
This is called tense enthusiasm.
And what is enthusiasm that’s constricted internally?
It’s when enthusiasm is coupled with dullness and drowsiness.
This is called enthusiasm constricted internally.
And what is enthusiasm that’s scattered externally?
It’s when enthusiasm is frequently scattered and diffused externally on account of the five kinds of sensual stimulation.
This is called enthusiasm scattered externally.
And how does a mendicant meditate perceiving before and behind:
as before, so behind; as behind, so before?
It’s when the perception of before and behind is properly grasped, focused on, borne in mind, and penetrated with wisdom by a mendicant.
That’s how a mendicant meditates perceiving before and behind:
as before, so behind; as behind, so before.
And how does a mendicant meditate as below, so above; as above, so below?
It’s when a mendicant examines their own body up from the soles of the feet and down from the tips of the hairs, wrapped in skin and full of many kinds of filth.
‘In this body there is head hair, body hair, nails, teeth, skin, flesh, sinews, bones, bone marrow, kidneys, heart, liver, diaphragm, spleen, lungs, intestines, mesentery, undigested food, feces, bile, phlegm, pus, blood, sweat, fat, tears, grease, saliva, snot, synovial fluid, urine.’
That’s how a mendicant meditates as below, so above; as above, so below.
And how does a mendicant meditate as by day, so by night; as by night, so by day?
It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort, with the same features, attributes, and signs by day as by night.
And they develop it with the same features, attributes, and signs by night as by day.
That’s how a mendicant meditates as by day, so by night; as by night, so by day.
And how, with an open and unenveloped heart, does a mendicant develop a mind that’s full of radiance?
It’s when a mendicant has properly grasped the perception of light, and has properly grasped the perception of day.
That’s how, with an open and unenveloped heart, a mendicant develops a mind that’s full of radiance.
And what is energy that’s too lax? …
And what is mental development that’s too lax? …
And what is inquiry that’s too lax?
It’s when inquiry is coupled with laziness.
This is called lax inquiry.
And what is inquiry that’s too tense?
It’s when inquiry is coupled with restlessness.
This is called tense inquiry.
And what is inquiry that’s constricted internally?
It’s when inquiry is coupled with dullness and drowsiness.
This is called inquiry constricted internally.
And what is inquiry that’s scattered externally?
It’s when inquiry is frequently scattered and diffused externally on account of the five kinds of sensual stimulation.
This is called inquiry scattered externally. …
That’s how, with an open and unenveloped heart, a mendicant develops a mind that’s full of radiance.
When the four bases of psychic power have been developed and cultivated in this way they’re very fruitful and beneficial.
When the four bases of psychic power have been developed and cultivated in this way, a mendicant wields the many kinds of psychic power: multiplying themselves and becoming one again … controlling the body as far as the realm of divinity.
When the four bases of psychic power have been developed and cultivated in this way, they realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom in this very life. And they live having realized it with their own insight due to the ending of defilements.”
I
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có bốn như ý túc này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, có quả lớn, có lợi ích lớn. Tu tập như thế nào làm cho sung mãn như thế nào, này các Tỷ-kheo, bốn như ý túc này có quả lớn, có lợi ích lớn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành (nghĩ rằng): “Như vậy, dục của ta sẽ không có quá thụ động, sẽ không có quá hăng say, sẽ không co rút phía trong, sẽ không phân tán phía ngoài, an trú với tưởng trước sau đồng đẳng.”. Như vậy, với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm … tinh tấn định … tâm định … tu tập như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành (nghĩ rằng): “Như vậy, tư duy của ta sẽ không quá thụ động.”. Như vậy, với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm.
II
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, thế nào là dục quá thụ động? Dục nào, này các Tỷ-kheo, đi đôi với biếng nhác, tương ưng với biếng nhác, này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục quá thụ động.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, thế nào là dục quá hăng say? Dục nào, này các Tỷ-kheo, đi đôi với trạo cử, tương ưng với dao động, này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục quá hăng say.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, thế nào là dục bị co rút phía trong? Lòng dục nào, này các Tỷ-kheo, đi đôi với hôn trầm thụy miên, tương ưng với hôn trầm thụy miên, này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục bị co rút phía trong.
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, thế nào là dục bị phân tán phía ngoài? Lòng dục nào, này các Tỷ-kheo, hướng về phía ngoài, duyên năm dục công đức, bị phân tán, bị phân ly, này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục bị phân tán phía ngoài.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo trú với tưởng trước sau đồng đẳng, trước thế nào, thời sau như vậy; sau thế nào, thời trước như vậy? Ở đây, này các Tỷ-kheo, tưởng trước sau của Tỷ-kheo được khéo nắm lấy, khéo tác ý, khéo thọ trì, khéo thể nhập với trí tuệ. Như vậy, này các Tỷ-kheo, trú với tưởng trước sau đồng đẳng, trước thế nào, thời sau như vậy; sau thế nào, thời trước như vậy.
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo trú dưới thế nào, thời trên như vậy; trên thế nào thời dưới như vậy? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo quán thân này, từ bàn chân trở lên, từ đầu tóc trở xuống, bao bọc bởi da, đều đầy những vật bất tịnh; thân này có tóc, lông, móng, răng, da, thịt, dây gân, xương, tủy, thận, tim, gan, hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột, màng ruột, bao tử, phân, mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ, nước mắt, mỡ da, nước miếng, nước mũi, nước ở khớp xương, nước tiểu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú dưới thế nào, thời trên như vậy; trên thế nào, thời dưới như vậy.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo trú ban ngày thế nào, thời ban đêm như vậy; ban đêm thế nào, thời ban ngày như vậy? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ban ngày tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành, với hành tướng, đặc tướng, nhân tướng gì, thời ban đêm vị ấy tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành, với hành tướng, đặc tướng, nhân tướng ấy (yehi àkàrehi yehi lingehi yehi nimittehi). Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo trú ban ngày thế nào, thời ban đêm như vậy; ban đêm thế nào, thời ban ngày như vậy.
Vi-n 11 Này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm? Ở đây, này các Tỷ-kheo, quang tưởng (alokasannà) của Tỷ-kheo, được khéo nắm lấy, tưởng ban ngày được khéo an trú. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo với tâm rộng mở, với tâm không gò bó, với tâm chói sáng, vị ấy tu tập tâm.
III–V
(Giống như kinh 20 từ đoạn số 3 đến đoạn số 11. Chỉ khác là trước nói đến dục định, nay nói đến tinh tấn định, tâm định và tư duy định).
Vi-n 36 —Tu tập như vậy, làm cho sung mãn như vậy, này các Tỷ-kheo, bốn như ý túc này có quả lớn, có lợi ích lớn. Này các Tỷ-kheo, tu tập bốn như ý túc như vậy, làm cho sung mãn như vậy, Tỷ-kheo thực hiện nhiều loại thần thông. Một thân hiện ra nhiều thân, nhiều thân hiện ra một thân … có thể tự thân bay đến cõi Phạm thiên.
Vi-n 37 Tu tập như vậy, làm cho sung mãn bốn như ý túc như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo do đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.
“Cattārome, bhikkhave, iddhipādā bhāvitā bahulīkatā mahapphalā honti mahānisaṁsā”.
Kathaṁ bhāvitā ca, bhikkhave, cattāro iddhipādā kathaṁ bahulīkatā mahapphalā honti mahānisaṁsā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
iti me chando na ca atilīno bhavissati, na ca atippaggahito bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhitto bhavissati, na ca bahiddhā vikkhitto bhavissati.
Pacchāpuresaññī ca viharati—
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure;
yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho;
yathā divā tathā rattiṁ yathā rattiṁ tathā divā.
Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Vīriyasamādhi …pe…
cittasamādhi …
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
iti me vīmaṁsā na ca atilīnā bhavissati, na ca atippaggahitā bhavissati, na ca ajjhattaṁ saṅkhittā bhavissati, na ca bahiddhā vikkhittā bhavissati.
Pacchāpuresaññī ca viharati—
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure;
yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho;
yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā.
Iti vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Katamo ca, bhikkhave, atilīno chando?
Yo, bhikkhave, chando kosajjasahagato kosajjasampayutto—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, atilīno chando.
Katamo ca, bhikkhave, atippaggahito chando?
Yo, bhikkhave, chando uddhaccasahagato uddhaccasampayutto—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, atippaggahito chando.
Katamo ca, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhitto chando?
Yo, bhikkhave, chando thinamiddhasahagato thinamiddhasampayutto—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhitto chando.
Katamo ca, bhikkhave, bahiddhā vikkhitto chando?
Yo, bhikkhave, chando bahiddhā pañca kāmaguṇe ārabbha anuvikkhitto anuvisaṭo—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bahiddhā vikkhitto chando.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu pacchāpuresaññī ca viharati—
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno pacchāpuresaññā suggahitā hoti sumanasikatā sūpadhāritā suppaṭividdhā paññāya.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu pacchāpuresaññī ca viharati—
yathā pure tathā pacchā, yathā pacchā tathā pure.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho viharati?
Idha, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṁ uddhaṁ pādatalā adho kesamatthakā tacapariyantaṁ pūraṁ nānappakārassa asucino paccavekkhati:
‘atthi imasmiṁ kāye kesā lomā nakhā dantā taco maṁsaṁ nhāru aṭṭhi aṭṭhimiñjaṁ vakkaṁ hadayaṁ yakanaṁ kilomakaṁ pihakaṁ papphāsaṁ antaṁ antaguṇaṁ udariyaṁ karīsaṁ pittaṁ semhaṁ pubbo lohitaṁ sedo medo assu vasā kheḷo siṅghāṇikā lasikā muttan’ti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu yathā adho tathā uddhaṁ, yathā uddhaṁ tathā adho viharati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā viharati?
Idha, bhikkhave, bhikkhu yehi ākārehi yehi liṅgehi yehi nimittehi divā chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti, so tehi ākārehi tehi liṅgehi tehi nimittehi rattiṁ chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti;
yehi vā pana ākārehi yehi liṅgehi yehi nimittehi rattiṁ chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti, so tehi ākārehi tehi liṅgehi tehi nimittehi divā chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu yathā divā tathā rattiṁ, yathā rattiṁ tathā divā viharati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno ālokasaññā suggahitā hoti divāsaññā svādhiṭṭhitā.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Katamañca, bhikkhave, atilīnaṁ vīriyaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, vīriyaṁ kosajjasahagataṁ kosajjasampayuttaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, atilīnaṁ vīriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, atippaggahitaṁ vīriyaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, vīriyaṁ uddhaccasahagataṁ uddhaccasampayuttaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, atippaggahitaṁ vīriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittaṁ vīriyaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, vīriyaṁ thinamiddhasahagataṁ thinamiddhasampayuttaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittaṁ vīriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, bahiddhā vikkhittaṁ vīriyaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, vīriyaṁ bahiddhā pañca kāmaguṇe ārabbha anuvikkhittaṁ anuvisaṭaṁ—idaṁ vuccati, bhikkhave, bahiddhā vikkhittaṁ vīriyaṁ …pe….
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno ālokasaññā suggahitā hoti divāsaññā svādhiṭṭhitā.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Katamañca, bhikkhave, atilīnaṁ cittaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, cittaṁ kosajjasahagataṁ kosajjasampayuttaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, atilīnaṁ cittaṁ.
Katamañca, bhikkhave, atippaggahitaṁ cittaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, cittaṁ uddhaccasahagataṁ uddhaccasampayuttaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, atippaggahitaṁ cittaṁ.
Katamañca, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittaṁ cittaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, cittaṁ thinamiddhasahagataṁ thinamiddhasampayuttaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittaṁ cittaṁ.
Katamañca, bhikkhave, bahiddhā vikkhittaṁ cittaṁ?
Yaṁ, bhikkhave, cittaṁ bahiddhā pañca kāmaguṇe ārabbha anuvikkhittaṁ anuvisaṭaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, bahiddhā vikkhittaṁ cittaṁ …pe…
evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Katamā ca, bhikkhave, atilīnā vīmaṁsā?
Yā, bhikkhave, vīmaṁsā kosajjasahagatā kosajjasampayuttā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, atilīnā vīmaṁsā.
Katamā ca, bhikkhave, atippaggahitā vīmaṁsā?
Yā, bhikkhave, vīmaṁsā uddhaccasahagatā uddhaccasampayuttā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, atippaggahitā vīmaṁsā.
Katamā ca, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittā vīmaṁsā?
Yā, bhikkhave, vīmaṁsā thinamiddhasahagatā thinamiddhasampayuttā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, ajjhattaṁ saṅkhittā vīmaṁsā.
Katamā ca, bhikkhave, bahiddhā vikkhittā vīmaṁsā?
Yā, bhikkhave, vīmaṁsā bahiddhā pañca kāmaguṇe ārabbha anuvikkhittā anuvisaṭā—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, bahiddhā vikkhittā vīmaṁsā …pe…
evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vivaṭena cetasā apariyonaddhena sappabhāsaṁ cittaṁ bhāveti.
Evaṁ bhāvitā kho, bhikkhave, cattāro iddhipādā evaṁ bahulīkatā mahapphalā honti mahānisaṁsā.
Evaṁ bhāvitesu kho, bhikkhave, bhikkhu catūsu iddhipādesu evaṁ bahulīkatesu, anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti, bahudhāpi hutvā eko hoti …pe… yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti.
Evaṁ bhāvitesu kho, bhikkhave, bhikkhu catūsu iddhipādesu evaṁ bahulīkatesu, āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti.
Dasamaṁ.
Pāsādakampanavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Pubbaṁ mahapphalaṁ chandaṁ,
Moggallānañca uṇṇābhaṁ;
Dve samaṇabrāhmaṇā bhikkhu,
Desanā vibhaṅgena cāti.