Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gujjhakùta bước xuống, tôi thấy một cái thân không đầu đi giữa hư không. Con mắt và miệng thời ở trên ngực.
Vi-n 2 Các con chim kên, các con quạ, các con chim ưng đuổi theo để cắn mổ, rứt xé người ấy và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 3 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một người ăn cướp tên là Hàrika ở tại Rājagaha.
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ asīsakaṁ kabandhaṁ vehāsaṁ gacchantaṁ.
Tassa ure akkhīni ceva honti mukhañca.
Tamenaṁ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti.
So sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe hāriko nāma coraghātako ahosi …pe….
Chaṭṭhaṁ.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a headless trunk flying through the air.
Its eyes and mouth were on its chest.
Vultures, crows, and hawks kept chasing it, pecking and clawing
as it screamed in pain. …” …
“That being used to be an executioner named Taker right here in Rājagaha. …”
Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gujjhakùta bước xuống, tôi thấy một cái thân không đầu đi giữa hư không. Con mắt và miệng thời ở trên ngực.
Vi-n 2 Các con chim kên, các con quạ, các con chim ưng đuổi theo để cắn mổ, rứt xé người ấy và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 3 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một người ăn cướp tên là Hàrika ở tại Rājagaha.
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ asīsakaṁ kabandhaṁ vehāsaṁ gacchantaṁ.
Tassa ure akkhīni ceva honti mukhañca.
Tamenaṁ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti.
So sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe hāriko nāma coraghātako ahosi …pe….
Chaṭṭhaṁ.