Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
—Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con …
Vi-n 4 —Cái gì làm chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục.
—Con đã hiểu, bạch Thế Tôn! Con đã hiểu bạch Thiện Thệ.
Vi-n 5 —Lời Ta nói một cách vắn tắt, này Tỷ-kheo, Ông hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như thế nào?
Vi-n 6 —Sắc làm chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, bạch Thế Tôn, ở đây con cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ … Tưởng … Các hành … Thức làm chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, ở đây, con cần phải đoạn trừ lòng dục. Bạch Thế Tôn, lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 7 —Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo. Lời Ta nói một cách vắn tắt, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi. Sắc là chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ … Tưởng. Các hành … Thức là chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Ta, này Tỷ-kheo, Ông cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 8-9. Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy … Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa!
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā …pe… vihareyyan”ti.
“Yaṁ kho, bhikkhu, rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra te chando pahātabbo”ti.
“Aññātaṁ, bhagavā, aññātaṁ, sugatā”ti.
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsī”ti?
“Rūpaṁ kho, bhante, rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra me chando pahātabbo.
Vedanā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra me chando pahātabbo.
Imassa khvāhaṁ, bhante, bhagavatā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena atthaṁ ājānāmī”ti.
“Sādhu sādhu, bhikkhu.
Sādhu kho tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsi.
Rūpaṁ kho, bhikkhu, rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra te chando pahātabbo.
Vedanā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra te chando pahātabbo.
Imassa kho, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti …pe…
aññataro ca pana so bhikkhu arahataṁ ahosīti.
Aṭṭhamaṁ.
SC 1… “Bhikkhu, you should abandon desire for whatever appears tantalizing.”…
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
—Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con …
Vi-n 4 —Cái gì làm chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục.
—Con đã hiểu, bạch Thế Tôn! Con đã hiểu bạch Thiện Thệ.
Vi-n 5 —Lời Ta nói một cách vắn tắt, này Tỷ-kheo, Ông hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như thế nào?
Vi-n 6 —Sắc làm chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, bạch Thế Tôn, ở đây con cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ … Tưởng … Các hành … Thức làm chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, ở đây, con cần phải đoạn trừ lòng dục. Bạch Thế Tôn, lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 7 —Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo. Lời Ta nói một cách vắn tắt, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi. Sắc là chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ … Tưởng. Các hành … Thức là chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Ta, này Tỷ-kheo, Ông cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 8-9. Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy … Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa!
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā …pe… vihareyyan”ti.
“Yaṁ kho, bhikkhu, rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra te chando pahātabbo”ti.
“Aññātaṁ, bhagavā, aññātaṁ, sugatā”ti.
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsī”ti?
“Rūpaṁ kho, bhante, rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra me chando pahātabbo.
Vedanā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra me chando pahātabbo.
Imassa khvāhaṁ, bhante, bhagavatā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena atthaṁ ājānāmī”ti.
“Sādhu sādhu, bhikkhu.
Sādhu kho tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsi.
Rūpaṁ kho, bhikkhu, rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra te chando pahātabbo.
Vedanā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra te chando pahātabbo.
Imassa kho, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti …pe…
aññataro ca pana so bhikkhu arahataṁ ahosīti.
Aṭṭhamaṁ.