Vi-n 1 Tại Sāvatthi …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, những ai mà các Ông có lòng lân mẫn, những ai mà các Ông nghĩ rằng cần phải nghe theo, các bạn bè, hay thân hữu hay bà con, hay huyết thống; này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải khích lệ các người ấy, hướng dẫn, an trú các người ấy trong sự tu tập bốn niệm xứ. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, những ai mà các Ông có lòng lân mẫn, những ai mà các Ông nghĩ rằng cần phải nghe theo, các bạn bè, hay thân hữu, hay bà con, huyết thống; này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải khích lệ các người ấy, hướng dẫn, an trú các người ấy trong sự tu tập bốn niệm xứ.
“Ye, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca kho sotabbaṁ maññeyyuṁ mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā, te vo, bhikkhave, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvanāya samādapetabbā nivesetabbā patiṭṭhāpetabbā.
Katamesaṁ, catunnaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ye, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā, te vo, bhikkhave, imesaṁ catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvanāya samādapetabbā nivesetabbā patiṭṭhāpetabbā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, those for whom you have compassion and who think you should be heeded—whether friends or colleagues, relatives or kinsmen—these you should exhort, settle, and establish in the development of the four establishments of mindfulness.
SC 2“What four? Here, bhikkhu, a bhikkhu dwells contemplating the body in the body … feelings in feelings … mind in mind … phenomena in phenomena, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world.
SC 3“Bhikkhus, those for whom you have compassion … these you should exhort, settle, and establish in the development of these four establishments of mindfulness.”
Vi-n 1 Tại Sāvatthi …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, những ai mà các Ông có lòng lân mẫn, những ai mà các Ông nghĩ rằng cần phải nghe theo, các bạn bè, hay thân hữu hay bà con, hay huyết thống; này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải khích lệ các người ấy, hướng dẫn, an trú các người ấy trong sự tu tập bốn niệm xứ. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân … quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, những ai mà các Ông có lòng lân mẫn, những ai mà các Ông nghĩ rằng cần phải nghe theo, các bạn bè, hay thân hữu, hay bà con, huyết thống; này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải khích lệ các người ấy, hướng dẫn, an trú các người ấy trong sự tu tập bốn niệm xứ.
“Ye, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca kho sotabbaṁ maññeyyuṁ mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā, te vo, bhikkhave, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvanāya samādapetabbā nivesetabbā patiṭṭhāpetabbā.
Katamesaṁ, catunnaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ye, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā, te vo, bhikkhave, imesaṁ catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvanāya samādapetabbā nivesetabbā patiṭṭhāpetabbā”ti.
Aṭṭhamaṁ.