Vi-n 1-2. Tại Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo hãy trú chánh niệm, tỉnh giác. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo chánh niệm? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo chánh niệm.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, như thế nào là Tỷ-kheo tỉnh giác? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo biết rõ ràng các cảm thọ khởi lên, biết rõ ràng các cảm thọ an trú, biết rõ ràng các cảm thọ đi đến tiêu mất; biết rõ ràng các tưởng khởi lên, biết rõ ràng các tưởng an trú, biết rõ ràng các tưởng đi đến tiêu mất. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo tỉnh giác.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo hãy trú chánh niệm, tỉnh giác. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
Sāvatthinidānaṁ.
“Sato, bhikkhave, bhikkhu vihareyya sampajāno.
Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sato hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sato hoti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sampajāno hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno viditā vedanā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Viditā vitakkā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Viditā saññā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sampajāno hoti.
Sato, bhikkhave, bhikkhu vihareyya sampajāno.
Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1At Savatthi. “Bhikkhus, a bhikkhu should dwell mindful and clearly comprehending. This is our instruction to you.
SC 2“And how, bhikkhus, is a bhikkhu mindful? Here, bhikkhus, a bhikkhu dwells contemplating the body in the body … feelings in feelings … mind in mind … phenomena in phenomena, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world. It is in this way, bhikkhus, that a bhikkhu is mindful.
SC 3“And how, bhikkhus, does a bhikkhu exercise clear comprehension? Here, bhikkhus, for a bhikkhu feelings are understood as they arise, understood sn.v.181 as they remain present, understood as they pass away. Thoughts are understood as they arise, understood as they remain present, understood as they pass away. Perceptions are understood as they arise, understood as they remain present, understood as they pass away. It is in this way, bhikkhus, that a bhikkhu exercises clear comprehension.
SC 4“Bhikkhus, a bhikkhu should dwell mindful and clearly comprehending. This is our instruction to you.”
Vi-n 1-2. Tại Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo hãy trú chánh niệm, tỉnh giác. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo chánh niệm? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời … Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo chánh niệm.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, như thế nào là Tỷ-kheo tỉnh giác? Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo biết rõ ràng các cảm thọ khởi lên, biết rõ ràng các cảm thọ an trú, biết rõ ràng các cảm thọ đi đến tiêu mất; biết rõ ràng các tưởng khởi lên, biết rõ ràng các tưởng an trú, biết rõ ràng các tưởng đi đến tiêu mất. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo tỉnh giác.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo hãy trú chánh niệm, tỉnh giác. Ðây là lời giáo giới của Ta cho các Ông.
Sāvatthinidānaṁ.
“Sato, bhikkhave, bhikkhu vihareyya sampajāno.
Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sato hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sato hoti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sampajāno hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno viditā vedanā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Viditā vitakkā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Viditā saññā uppajjanti, viditā upaṭṭhahanti, viditā abbhatthaṁ gacchanti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sampajāno hoti.
Sato, bhikkhave, bhikkhu vihareyya sampajāno.
Ayaṁ vo amhākaṁ anusāsanī”ti.
Pañcamaṁ.